Lesson Transcript

What's up everyone? It's Linh.
Welcome back to vietnamespod101.com.
The 5-taste easiest and most fun way to learn Vietnamese.
So if you really want to master your Vietnamese and elevate the way you speak,
you should know how to expand your sentences when speaking, right?
In this video today, I'm going to introduce to you a very important tool that helps you extend your sentences,
make it longer, by using word relations.
So let's find out what we've got today.
Các cặp quan hệ từ trong tiếng Việt
The first pair is very important and very common, which is
Bởi vì…cho nên
Bởi vì…cho nên
Bởi vì is “because”
Cho nên is like “so” or “something”
So let's make some examples with this pair, okay?
Bởi vì tôi rất muốn đi du lịch cho nên tôi đã cố gắng học tiếng Anh thật tốt
Bởi vì tôi rất muốn đi du lịch cho nên tôi đã cố gắng học tiếng Anh thật tốt
Bởi vì tôi rất muốn đi du lịch cho nên tôi đã cố gắng học tiếng Anh thật tốt
That means “I studied English because I really want to travel” or “I really enjoy traveling”.
Bởi vì cô ấy nói với tôi là cô ấy đến muộn, cho nên tôi phải đến sớm hơn
Bởi vì cô ấy nói với tôi là cô ấy đến muộn, cho nên tôi phải đến sớm hơn
Bởi vì cô ấy nói với tôi là cô ấy đến muộn, cho nên tôi phải đến sớm hơn.
“Because she told me that she would come late, so I had to come earlier”
Okay, so the first one Bởi vì…cho nên okay?
Now let's talk about the second one.
Sở dĩ…. là vì
Sở dĩ…. là vì
Okay, so if the first one we talked about the reason first and then the consequence later Bởi vì…cho nên
In this pair of relations, we talk about the consequences first and then the reason later, okay?
Now let's take a look at some examples.
Sở dĩ tôi nói dối là vì tôi không muốn bạn buồn.
Sở dĩ tôi nói dối là vì tôi không muốn bạn buồn.
Sở dĩ tôi nói dối là vì tôi không muốn bạn buồn.
“The reason why I lied is I don't want you to be upset.”
Sở dĩ tôi nói dối là vì tôi không muốn bạn buồn.
That sounds like an excuse.
Sở dĩ tôi giới thiệu anh ấy vì anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm.
Sở dĩ tôi giới thiệu anh ấy vì anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm.
Sở dĩ tôi giới thiệu anh ấy vì anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm.
“The reason why I introduced him is because he has a lot of experience.”
Now let's talk about the third pair of word relations, which is
Nếu…thì
Nếu…thì
Nếu…thì
Nếu…thì
In Vietnamese, conditional sentences are super super easy and there is no rule at all.
You only need to remember these two words, Nếu…thì, then you'll be fine with conditional sentences unlike English.
In sentence:
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta sẽ hủy chuyến đi.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta sẽ hủy chuyến đi.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta sẽ hủy chuyến đi.
“If it rains tomorrow, we'll cancel the trip.”
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta sẽ hủy chuyến đi.
Sad, right?
Okay, another example.
Next!
Nếu em không hoàn thành báo cáo ngày hôm nay thì em sẽ phải ở lại làm nốt.
Nếu em không hoàn thành báo cáo ngày hôm nay thì em sẽ phải ở lại làm nốt.
Nếu em không hoàn thành báo cáo ngày hôm nay thì em sẽ phải ở lại làm nốt.
It means “If you don't finish the report today, you have to stay to finish.”
Nếu em không hoàn thành báo cáo ngày hôm nay thì em sẽ phải ở lại làm nốt.
Now let's talk about pair number 4
Mặc dù…nhưng
Mặc dù…nhưng
Mặc dù…nhưng
Mặc dù means “although” or “though”
Nhưng means “but” or “however”
Okay, in sentence:
Mặc dù tôi đã nhắc lại rất nhiều lần nhưng tại sao anh vẫn làm thế?
Mặc dù tôi đã nhắc lại rất nhiều lần nhưng tại sao anh vẫn làm thế?
Mặc dù tôi đã nhắc lại rất nhiều lần nhưng tại sao anh vẫn làm thế?
Mặc dù tôi đã nói không ăn cơm nhưng bố mẹ tôi vẫn để phần cơm.
Mặc dù tôi đã nói không ăn cơm nhưng bố mẹ tôi vẫn để phần cơm.
Mặc dù tôi đã nói không ăn cơm nhưng bố mẹ tôi vẫn để phần cơm.
It means “Although I told my parents that I wouldn't be home for dinner, they still saved
me some food.”
In other words, you use mặc dù, you can also use tuy
tuy
tuy
For example:
Tuy anh ấy còn trẻ nhưng anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm.
Tuy anh ấy còn trẻ nhưng anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm.
Tuy anh ấy còn trẻ nhưng anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm.
“Although he is young, he has a lot of experience.”
The last pair of word relations that I want to introduce to you is
Không những… mà còn
Không những… mà còn
Không những… mà còn
In sentence:
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn giỏi giang nữa.
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn giỏi giang nữa.
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn giỏi giang nữa.
“She's not only beautiful but also excellent” or “brilliant.”
Another example
Mẹ tôi không những chăm chỉ mà còn kiên nhẫn nữa.
Mẹ tôi không những chăm chỉ mà còn kiên nhẫn nữa.
Mẹ tôi không những chăm chỉ mà còn kiên nhẫn nữa.
“My mom is not only hardworking but also patient.”
Mẹ tôi không những chăm chỉ mà còn kiên nhẫn nữa.
Cô ấy không những kiếm tiền giỏi mà còn rất khiêm tốn.
Cô ấy không những kiếm tiền giỏi mà còn rất khiêm tốn.
Cô ấy không những kiếm tiền giỏi mà còn rất khiêm tốn.
“She's not only good at making money but also very humble.”
Alright guys, five pairs of word relations and don't forget your homework.
Make sentences with these pairs and leave at the comment below.
Also, please don't forget to like this video, subscribe to the channel and visit the website
VietnamesePod101.com to get access to your free lifetime account right now and get your
real lessons by real teachers.
I'll see you in the next one.
Thank you so much for watching.
Bye bye.
Xin chào và hẹn gặp lại các bạn.
Thank you so much for watching.

Comments

Hide