Lesson Transcript

Hello everyone, my name is Linh.
Welcome back to vietnamespod101.com.
The fastest, easiest and most fun way to learn Vietnamese.
Oh my God, I'm afraid of the topic today.
But in order to help you remember the vocabulary better,
I'm going to take you around and demo for you
so that you understand and remember the words easier.
So the topic today is going to be chores in Vietnamese.
And let's get started.
Fetch nha.
Lâu nha.
Lâu nha.
Lâu nha.
Dặt quần áo.
Dặt quần áo.
Phơi quần áo.
Phơi quần áo.
Cọ nhà tắm.
Cọ nhà tắm.
Lâu cửa.
Lâu cửa.
Lâu cửa.
Dọn bếp.
Dọn bếp.
Dựa bát.
Dựa bát.
Là quần áo.
Là quần áo.
Dọn dẹp.
Dọn dẹp.
Phủi bụi đô đạc.
Phủi bụi đô đạc.
Gốc quần áo.
Gốc quần áo.
Aside from them, we also have a few other words such as nấu ăn.
Nấu ăn.
Nấu ăn.
Nấu ăn.
Ok, in sentence.
Bố mẹ tôi trồng một vài loại cây ở nhà nên hàng ngày đều phải tưới cây.
Hút bụi.
Hút bụi.
Hút bụi.
Hút bụi.
Tôi không thích dùng má hút bụi vì nó rất là ồn.
It's true, I don't like using it because it's very noisy.
Next one, we also got đi đổ giáp.
Cả nhà tôi ai cũng đùn để nhau việc đi đổ giáp.
Next one, if you have a pet, then you usually have to cho chó mèo ăn.
Cho chó mèo ăn means like feed your pet in general, but if you have like a bird or like a snake, then you can replace the animal instead.
Also, we have to dẫn chó đi dạo.
Dẫn chó đi dạo means like to walk the dog.
Dẫn chó đi dạo.
Or you can also say dẫn mèo đi dạo.
Dẫn mèo đi dạo.
Or dẫn chim đi dạo.
Next one, we got đi chợ.
Đi chợ means to buy groceries.
And in sentence, mỗi một tuần thì tôi thường đi chợ một ngày để mua đồ ăn cho cả tuần.
Mỗi một tuần hoặc mỗi tuần tôi thường đi chợ một ngày để mua đồ ăn cho cả tuần.
Mỗi tuần tôi thường đi chợ một ngày để mua đồ ăn cho cả tuần.
Mỗi tuần tôi thường đi chợ một ngày để mua đồ ăn cho cả tuần.
And get your real lessons by real teachers.
And let me know what you want to do next.
And I'll see you in the next one.
Xin chào và hẹn gặp lại các bạn.

Comments

Hide